Câu hỏi
21/06/2013 18:46
Mình đang muốn mua 1 chiếc laptop nhưng không biết chọn như thế nào?
Danh sách câu trả lời (2)
Không biết mua chưa, chưa thì add nick mình vào, mình hướng dẫn cho, mình cũng chẳng phải dân bán laptop, chỉ học IT thôi. cntt_3@yahoo.com.vn
Vài điều cơ bản khi chọn laptop
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có hàng trăm loại laptop của hàng chục hảng khác nhau . Nếu bạn là người không rành thì việc so sánh , lựa chọn cho mình 1 laptop phù hợp là điều không dễ dàng . Bài viết sau đây sẽ nêu ra những yếu tố cơ bãn giúp bạn có một số kiến thức để lựa chọn. Bài viết chỉ mong muốn giúp các bạn mới bắt đầu chọn laptop, trong bài viết có tham khảo một số thông tin từ trên mạng, nên chỉ có tính tương đối.
PHÂN LOẠI CƠ BẢN
- Mobile Workstation: Như tên gọi của nó, đây là dòng máy trạm với đặc điểm là CPU mạnh mẽ, card VGA rời chuyên dụng, ổ cứng tốc độ cao .Ưu điểm của dòng máy này là bền bĩ, xữ lý nhanh công việc. Màn hình thường là 17 inches, đôi khi cũng có loại 15 inches. Tiêu biểu là Dell Precision, HP nw8440, HP nw9440.
- Desktop Replacement: đây là loại laptop thay thế cho máy để bàn. Màn hình thường từ 17 inches trở lên, độ phân giải cao, trọng lượng nặng, thời gian dung pin thấp nhưng bù lại thường mạnh mẽ trong tác vụ, chơi game, có đầy đũ các cổng xuất nhập cần thiết . Những người chơi game thường chọn loại laptop này. Tiêu biểu là các máy Dell XPS m17xx, Alienware 17xx, Gateway- Pxxx, Sager.
- Mainstream : Đây là dòng truyền thống, thường có màn hình 15 inches, các thành phần CPU, VGA, v.v thường ở mức trung bình . Nó vừa đũ nhẹ để mang đi lại và vừa đũ mạnh để xữ lý công việc hàng ngày.Tiêu biểu là các dòng Sony FX, FZ , Dell Vostro 1500, Toshiba Tecra, HP nc., IBM dòng T
- Thin and Light: Đây là dòng máy tương tự như dòng truyền thống nhưng nhỏ nhẹ hơn, màn hình thưởng từ 13 inches hoặc nhỏ hơn. Dòng máy này phù hợp với những người hay đi chuyển . Tiêu biểu là dòng Sony SZ, Dell X300.
- Ultraportable: Đây là dòng máy nhỏ nhắn, trọng lượng nhẹ ( trên dưới 1kg). Thường thì cấu hình yếu chỉ vừa đũ duyệt web và làm các tác vụ văn phòng.Tiêu biểu là Sony dòng T, TZ .
- UMPC ( Ultramobile PC): đây là dòng laptop siêu nhỏ, màn hình thường từ 5 inches đến 7 inches, thường là có touch screen . Không có ổ quang trong máy, trọng lượng từ 0,5 kg đến dưới 1 kg. Tiêu biểu là Sony Vaio UX, Samsung Q1.
- Tablet: Dòng máy tính bảng, có thể dùng bút để nhập dữ liệu , đôi khi có thể dùng tay. Các máy tính bảng thường cấu hình yếu và ít có card VGA rời ( trừ Toshiba M200) . Tiêu biểu là IBM dòng X, Toshiba M200, M400.
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
-CPU ( Central Processing Unit): Đây là thành phần quan trọng nhất quyết định sức mạnh của laptop.
Có thể tạm phân loại các CPU như sau:
+ Loại yếu:
Celeron M 520 - 1.6 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Celeron M 530 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Celeron M 530 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Celeron M 540 - 1.87 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Celeron M 550 - 2.00 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Celeron M 560 - 2.13 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Pentium Dual Core T2060 - 1.6 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Pentium Dual Core T2080 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Pentium Dual Core T2130 - 1.87 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Pentium Dual Core T2130 - 1.47 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Turion 64 X2 TL-50 - 1.6 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-52 - 1.6 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Pentium Dual Core T2330 - 1.6 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Core 2 Duo T5200 - 1.6 GHz, 2 Mb, 533 MHz, M
Core 2 Duo T5250 - 1.5 GHz, 2 Mb, 667 MHz, P
Core 2 Duo T5270 - 1.4 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
Athlon 64 X2 TK-53 - 1.7 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Pentium Dual Core T2370 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Pentium Dual Core T2390 - 1.86GHz, 1Mb, 533MHz, P
+ Loại trung bình:
Core 2 Duo T5300 - 1.73 GHz, 2 Mb, 533 MHz, M
Core 2 Duo T5450 - 1.67 GHz, 2 Mb, 667 MHz, P
Athlon 64 X2 TK-55 - 1.8 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5470 - 1.6 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
Turion 64 X2 TL-56 - 1.8 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5500 - 1.67 GHz, 2 Mb, 677 MHz, M
Athlon 64 X2 TK-57 - 1.9 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-58 - 1.9 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5550 - 1.83GHz, 2Mb, 667 MHz, P
Core 2 Duo T5600 - 1.83 GHz, 2 Mb, 677 MHz, M
Turion 64 X2 TL-60 - 2.0 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-62 : 2.1 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-64 - 2.2 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5670 - 1.8 GHz, 2 Mb, 800MHz, P
Core 2 Duo T5750 - 2.0 GHz, 2 Mb, 667 MHz, P
Core 2 Duo T5850 - 2.17 GHz, 2 Mb, 800MHz, P
Core 2 Duo T5870 - 2.0 GHz, 2 Mb, 800MHz, P
Core 2 Duo T7100 - 1.8 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
+ Loại mạnh:
Core 2 Duo T7200 - 2.0 GHz, 4 Mb, 677 MHz, M
Turion 64 X2 TL-66 - 2.3 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T7250 - 2.0 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7300 - 2.0 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Turion 64 X2 TL-68 - 2.4 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T7400 - 2.16 GHz, 4 Mb, 677 MHz, M
Core 2 Duo T8100 - 2.1 GHz, 3 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7500 - 2.2 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7600 - 2.33 GHz, 4 Mb, 677 MHz, M
Core 2 Duo T7700 - 2.4 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T8300 - 2.4 GHz, 3 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7800 - 2.6 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Extreme X7800 - 2.6 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T9300 - 2.5 GHz, 6 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Extreme X7900 - 2.8 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T9500 - 2.6 GHz, 6 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Extreme X9000 - 2.8 GHz, 6 Mb, 800 MHz, P
• Chữ M và P phía sau chỉ socket của CPU. Các CPU có chữ P phía sau là một thành phần của công nghệ mới “ Santa Rosa”, còn chữ M là chỉ công nghệ cũ Pentium Dual Core.
GRAPHIC CARD ( GPU- Graphics Processing Unit)
Card đồ họa là một thành phần quan trọng trong laptop, nó giúp máy tính xữ lý các tác vụ đồ họa, hình ảnh và chơi game. Hiện nay chỉ có card đồ họa của 2 hảng là ATI và nVIDIA.
- Phân loại : card VGA rời (dedicated) và card VGA tích hợp ( Intergrated).
+ Card tích hợp: gồm các loại sau:
Intel GMA900
Intel GMA950
ATI Radeon Xpress 200M
Nvidia GeForce Go6100/6150
ATI Radeon Xpress 1100/1150
ATI Radeon Xpress 1200/1250
Intel GMA X3100
Nvidia GeForce 7150M
+ Card rời:
Loại yếu:
Nvidia GeForce Go6200
ATI Mobility Radeon X300
Nvidia GeForce Go7200
Nvidia GeForce Go7300
ATI Mobility Radeon X1300
ATI Mobility Radeon X1350
ATI Mobility Radeon X2300
Loại trung bình:
Nvidia GeForce Go6400
ATI Mobility Radeon X600
Nvidia GeForce Go7400
ATI Mobility Radeon X1400
ATI Mobility Radeon X1450
Nvidia GeForce 8400M-GS/Nvidia GeForce 9300M-GS
ATI Mobility Radeon HD 2400
ATI Mobility Radeon HD 3450/3470
Loại mạnh:
Nvidia GeForce Go6600
Nvidia GeForce 8400M-GT
Nvidia GeForce Go7600
ATI Mobility Radeon X1600
ATI Mobility Radeon X1700
ATI Mobility Radeon X2500
Nvidia GeForce Go7700
Nvidia GeForce 8600M-GS
Nvidia GeForce Go7600GT
ATI Mobility Radeon HD 2600 DDR2
Nvidia GeForce 8600M-GT DDR2
Nvidia GeForce 9500M-GS DDR2
ATI Mobility Radeon HD 2600 GDDR3
Nvidia GeForce 8600M-GT GDDR3
ATI Mobility Radeon HD 3650
Nvidia GeForce 8700M-GT
Nvidia GeForce 9650M-GS
• Ngoài ra còn có các loại card đồ họa Quadro thường dùng trên dòng máy trạm ( mobile workstation) ít gặp trên laptop thông thường.
RAM
Đây là một thành phần dễ dàng nâng cấp nhất trong laptop và rẽ. Thông thường thì chỉ cần 1 Gb RAM là đũ hoạt động cho 1 laptop dùng hệ điều hành Windows XP, nhưng nếu bạn dùng Windows Vista thì tốt nhất là nên có 2Gb RAM.
HDD ( Ổ CỨNG)
Chức năng chũ yếu của HDD là lưu trữ. Một laptop hiện nay thông thường cần ít nhất một ổ cứng 80GB. Nếu bạn cần lưu trữ nhiều hình ảnh, phim thì hãy lựa chọn một ổ lớn hơn ( 200 GB hoặc hơn nữa). Ổ cứng có số vòng cao hơn ( 7200) thì hoạt động nhanh hơn ổ cứng có số vòng thấp ( 5400). Hiện đã có xuất hiện thêm loại ổ cứng mới SSD (Solid State Drive ).
( khi nào rãnh sẽ tiếp...)
CÁC CỔNG:
USB:
đây là cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi như ổ quang, webcam, chuột v.v…thường các laptop nhỏ nhẹ chỉ có từ 1 tới 2 cổng USB, các laptop lớn thì có 3, 4 cổng. Loại cổng USB 2.0 có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn loại 1.0.
Firewire:
còn gọi là 1394. Cổng này chũ yếu dùng để kết nối thiết bị video.
Audio:
hầu hết các laptop đều có ít nhất 1 cổng vào micro và 1 cổng ra headphone .
S-Video:
cổng này dùng để xuất màn hình ra TV.
VGA:
cổng này dùng để xuất màn hình ra một monitor ngoài.
Ethernet (LAN) :
dùng để kết nối mạng cục bộ và mạng internet.
Modem:
còn gọi là RJ-11 dùng để cắm dây diện thoại vào kết nối internet.
PCMCIA:
dùng để mở rộng phạm vi kết nối cho laptop.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có hàng trăm loại laptop của hàng chục hảng khác nhau . Nếu bạn là người không rành thì việc so sánh , lựa chọn cho mình 1 laptop phù hợp là điều không dễ dàng . Bài viết sau đây sẽ nêu ra những yếu tố cơ bãn giúp bạn có một số kiến thức để lựa chọn. Bài viết chỉ mong muốn giúp các bạn mới bắt đầu chọn laptop, trong bài viết có tham khảo một số thông tin từ trên mạng, nên chỉ có tính tương đối.
PHÂN LOẠI CƠ BẢN
- Mobile Workstation: Như tên gọi của nó, đây là dòng máy trạm với đặc điểm là CPU mạnh mẽ, card VGA rời chuyên dụng, ổ cứng tốc độ cao .Ưu điểm của dòng máy này là bền bĩ, xữ lý nhanh công việc. Màn hình thường là 17 inches, đôi khi cũng có loại 15 inches. Tiêu biểu là Dell Precision, HP nw8440, HP nw9440.
- Desktop Replacement: đây là loại laptop thay thế cho máy để bàn. Màn hình thường từ 17 inches trở lên, độ phân giải cao, trọng lượng nặng, thời gian dung pin thấp nhưng bù lại thường mạnh mẽ trong tác vụ, chơi game, có đầy đũ các cổng xuất nhập cần thiết . Những người chơi game thường chọn loại laptop này. Tiêu biểu là các máy Dell XPS m17xx, Alienware 17xx, Gateway- Pxxx, Sager.
- Mainstream : Đây là dòng truyền thống, thường có màn hình 15 inches, các thành phần CPU, VGA, v.v thường ở mức trung bình . Nó vừa đũ nhẹ để mang đi lại và vừa đũ mạnh để xữ lý công việc hàng ngày.Tiêu biểu là các dòng Sony FX, FZ , Dell Vostro 1500, Toshiba Tecra, HP nc., IBM dòng T
- Thin and Light: Đây là dòng máy tương tự như dòng truyền thống nhưng nhỏ nhẹ hơn, màn hình thưởng từ 13 inches hoặc nhỏ hơn. Dòng máy này phù hợp với những người hay đi chuyển . Tiêu biểu là dòng Sony SZ, Dell X300.
- Ultraportable: Đây là dòng máy nhỏ nhắn, trọng lượng nhẹ ( trên dưới 1kg). Thường thì cấu hình yếu chỉ vừa đũ duyệt web và làm các tác vụ văn phòng.Tiêu biểu là Sony dòng T, TZ .
- UMPC ( Ultramobile PC): đây là dòng laptop siêu nhỏ, màn hình thường từ 5 inches đến 7 inches, thường là có touch screen . Không có ổ quang trong máy, trọng lượng từ 0,5 kg đến dưới 1 kg. Tiêu biểu là Sony Vaio UX, Samsung Q1.
- Tablet: Dòng máy tính bảng, có thể dùng bút để nhập dữ liệu , đôi khi có thể dùng tay. Các máy tính bảng thường cấu hình yếu và ít có card VGA rời ( trừ Toshiba M200) . Tiêu biểu là IBM dòng X, Toshiba M200, M400.
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
-CPU ( Central Processing Unit): Đây là thành phần quan trọng nhất quyết định sức mạnh của laptop.
Có thể tạm phân loại các CPU như sau:
+ Loại yếu:
Celeron M 520 - 1.6 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Celeron M 530 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Celeron M 530 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Celeron M 540 - 1.87 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Celeron M 550 - 2.00 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Celeron M 560 - 2.13 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Pentium Dual Core T2060 - 1.6 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Pentium Dual Core T2080 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Pentium Dual Core T2130 - 1.87 GHz, 1 Mb, 533 MHz, M
Pentium Dual Core T2130 - 1.47 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Turion 64 X2 TL-50 - 1.6 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-52 - 1.6 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Pentium Dual Core T2330 - 1.6 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Core 2 Duo T5200 - 1.6 GHz, 2 Mb, 533 MHz, M
Core 2 Duo T5250 - 1.5 GHz, 2 Mb, 667 MHz, P
Core 2 Duo T5270 - 1.4 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
Athlon 64 X2 TK-53 - 1.7 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Pentium Dual Core T2370 - 1.73 GHz, 1 Mb, 533 MHz, P
Pentium Dual Core T2390 - 1.86GHz, 1Mb, 533MHz, P
+ Loại trung bình:
Core 2 Duo T5300 - 1.73 GHz, 2 Mb, 533 MHz, M
Core 2 Duo T5450 - 1.67 GHz, 2 Mb, 667 MHz, P
Athlon 64 X2 TK-55 - 1.8 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5470 - 1.6 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
Turion 64 X2 TL-56 - 1.8 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5500 - 1.67 GHz, 2 Mb, 677 MHz, M
Athlon 64 X2 TK-57 - 1.9 GHz, 2x256 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-58 - 1.9 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5550 - 1.83GHz, 2Mb, 667 MHz, P
Core 2 Duo T5600 - 1.83 GHz, 2 Mb, 677 MHz, M
Turion 64 X2 TL-60 - 2.0 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-62 : 2.1 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Turion 64 X2 TL-64 - 2.2 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T5670 - 1.8 GHz, 2 Mb, 800MHz, P
Core 2 Duo T5750 - 2.0 GHz, 2 Mb, 667 MHz, P
Core 2 Duo T5850 - 2.17 GHz, 2 Mb, 800MHz, P
Core 2 Duo T5870 - 2.0 GHz, 2 Mb, 800MHz, P
Core 2 Duo T7100 - 1.8 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
+ Loại mạnh:
Core 2 Duo T7200 - 2.0 GHz, 4 Mb, 677 MHz, M
Turion 64 X2 TL-66 - 2.3 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T7250 - 2.0 GHz, 2 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7300 - 2.0 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Turion 64 X2 TL-68 - 2.4 GHz, 2x512 Kb, 800 MHz, S1
Core 2 Duo T7400 - 2.16 GHz, 4 Mb, 677 MHz, M
Core 2 Duo T8100 - 2.1 GHz, 3 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7500 - 2.2 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7600 - 2.33 GHz, 4 Mb, 677 MHz, M
Core 2 Duo T7700 - 2.4 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T8300 - 2.4 GHz, 3 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T7800 - 2.6 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Extreme X7800 - 2.6 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T9300 - 2.5 GHz, 6 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Extreme X7900 - 2.8 GHz, 4 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Duo T9500 - 2.6 GHz, 6 Mb, 800 MHz, P
Core 2 Extreme X9000 - 2.8 GHz, 6 Mb, 800 MHz, P
• Chữ M và P phía sau chỉ socket của CPU. Các CPU có chữ P phía sau là một thành phần của công nghệ mới “ Santa Rosa”, còn chữ M là chỉ công nghệ cũ Pentium Dual Core.
GRAPHIC CARD ( GPU- Graphics Processing Unit)
Card đồ họa là một thành phần quan trọng trong laptop, nó giúp máy tính xữ lý các tác vụ đồ họa, hình ảnh và chơi game. Hiện nay chỉ có card đồ họa của 2 hảng là ATI và nVIDIA.
- Phân loại : card VGA rời (dedicated) và card VGA tích hợp ( Intergrated).
+ Card tích hợp: gồm các loại sau:
Intel GMA900
Intel GMA950
ATI Radeon Xpress 200M
Nvidia GeForce Go6100/6150
ATI Radeon Xpress 1100/1150
ATI Radeon Xpress 1200/1250
Intel GMA X3100
Nvidia GeForce 7150M
+ Card rời:
Loại yếu:
Nvidia GeForce Go6200
ATI Mobility Radeon X300
Nvidia GeForce Go7200
Nvidia GeForce Go7300
ATI Mobility Radeon X1300
ATI Mobility Radeon X1350
ATI Mobility Radeon X2300
Loại trung bình:
Nvidia GeForce Go6400
ATI Mobility Radeon X600
Nvidia GeForce Go7400
ATI Mobility Radeon X1400
ATI Mobility Radeon X1450
Nvidia GeForce 8400M-GS/Nvidia GeForce 9300M-GS
ATI Mobility Radeon HD 2400
ATI Mobility Radeon HD 3450/3470
Loại mạnh:
Nvidia GeForce Go6600
Nvidia GeForce 8400M-GT
Nvidia GeForce Go7600
ATI Mobility Radeon X1600
ATI Mobility Radeon X1700
ATI Mobility Radeon X2500
Nvidia GeForce Go7700
Nvidia GeForce 8600M-GS
Nvidia GeForce Go7600GT
ATI Mobility Radeon HD 2600 DDR2
Nvidia GeForce 8600M-GT DDR2
Nvidia GeForce 9500M-GS DDR2
ATI Mobility Radeon HD 2600 GDDR3
Nvidia GeForce 8600M-GT GDDR3
ATI Mobility Radeon HD 3650
Nvidia GeForce 8700M-GT
Nvidia GeForce 9650M-GS
• Ngoài ra còn có các loại card đồ họa Quadro thường dùng trên dòng máy trạm ( mobile workstation) ít gặp trên laptop thông thường.
RAM
Đây là một thành phần dễ dàng nâng cấp nhất trong laptop và rẽ. Thông thường thì chỉ cần 1 Gb RAM là đũ hoạt động cho 1 laptop dùng hệ điều hành Windows XP, nhưng nếu bạn dùng Windows Vista thì tốt nhất là nên có 2Gb RAM.
HDD ( Ổ CỨNG)
Chức năng chũ yếu của HDD là lưu trữ. Một laptop hiện nay thông thường cần ít nhất một ổ cứng 80GB. Nếu bạn cần lưu trữ nhiều hình ảnh, phim thì hãy lựa chọn một ổ lớn hơn ( 200 GB hoặc hơn nữa). Ổ cứng có số vòng cao hơn ( 7200) thì hoạt động nhanh hơn ổ cứng có số vòng thấp ( 5400). Hiện đã có xuất hiện thêm loại ổ cứng mới SSD (Solid State Drive ).
( khi nào rãnh sẽ tiếp...)
CÁC CỔNG:
USB:
đây là cổng kết nối với các thiết bị ngoại vi như ổ quang, webcam, chuột v.v…thường các laptop nhỏ nhẹ chỉ có từ 1 tới 2 cổng USB, các laptop lớn thì có 3, 4 cổng. Loại cổng USB 2.0 có tốc độ truyền dữ liệu cao hơn loại 1.0.
Firewire:
còn gọi là 1394. Cổng này chũ yếu dùng để kết nối thiết bị video.
Audio:
hầu hết các laptop đều có ít nhất 1 cổng vào micro và 1 cổng ra headphone .
S-Video:
cổng này dùng để xuất màn hình ra TV.
VGA:
cổng này dùng để xuất màn hình ra một monitor ngoài.
Ethernet (LAN) :
dùng để kết nối mạng cục bộ và mạng internet.
Modem:
còn gọi là RJ-11 dùng để cắm dây diện thoại vào kết nối internet.
PCMCIA:
dùng để mở rộng phạm vi kết nối cho laptop.
Trả lời câu hỏi
Câu hỏi lĩnh vực Máy vi tính
Rao vặt Siêu Vip